Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 của Tp. Hà Nội năm học 2017-2018
05/11/2024
Chia sẻ
Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 của Tp. Hà Nội năm học 2017-2018
Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 của Tp. Hà Nội năm học 2017-2018
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 740/SGD&ĐT-QLT V/v: Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2017-2018 | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ![]() Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi:
- Các phòng giáo dục và đào tạo;
- Các trường trung học phổ thông;
- Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Nghị định 138/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Sửa đổi bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ chức và hoạt động trường chuyên;
Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông;
Căn cứ Công văn số 3035/SGD&ĐT-QLT ngày 10/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc thông tin các cuộc thi, Olympic dành cho học sinh phổ thông;
Căn cứ Công văn số 454/UBND-VX ngày 08/02/2017 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 trung học phổ thông năm học 2017-2018.
Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Nội hướng dẫn các phòng GD&ĐT, các trường trung học phổ thông (THPT), các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) chuẩn bị và tổ chức triển khai công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018 với những nội dung sau:
A. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan. Đảm bảo 100% học sinh (HS) đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) có nguyện vọng tiếp tục đi học đều được tuyển vào các trường THPT, các trung tâm GDNN-GDTX và các trường Trung cấp chuyên nghiệp có tuyển HS tốt nghiệp THCS.
2. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
3. Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo thuận lợi cho HS và cha mẹ HS.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể, cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trước cấp trên trực tiếp, thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm cuối cùng.
B. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỘ TUỔI DỰ TUYỂN
1. Đối tượng dự tuyển
HS tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS.
2. Độ tuổi dự tuyển
a) Quy định chung: Tuổi của HS vào học lớp 10 là 15 tuổi.
b) Một số trường hợp đặc biệt:
- HS đã được học vượt lớp ở các cấp học trước hoặc HS vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp THCS.
- HS là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với quy định.
- HS thiếu một tuổi do tồn tại từ những năm học trước: trường THCS lập danh sách (theo mẫu) những HS có đủ điều kiện về học lực, sức khoẻ và có đơn xin học THPT trước một tuổi; phòng GD&ĐT tập hợp danh sách và trình Sở duyệt vào ngày 15/5/2017.
- Các trường hợp khác, phòng GD&ĐT lập danh sách báo cáo Sở để xem xét giải quyết.
- HS không được lưu ban quá hai lần trong một cấp học.
II. HỒ SƠ DỰ TUYỂN
1. Hồ sơ dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018 (theo mẫu M01). Đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS từ những năm học trước (gọi là thí sinh tự do), phải được chính quyền cấp xã, phường nơi cư trú xác nhận “không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phậm pháp luật”;
b) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
c) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017) do trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDNN-GDTX sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục (CSGD) cấp;
d) Bản chính học bạ;
e) Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới.
Các CSGD có trách nhiệm hướng dẫn HS đang học lớp 9 năm học 2016-2017 làm hồ sơ dự tuyển; các phòng GD&ĐT có trách nhiệm hướng dẫn thí sinh (TS) tự do và TS có Hộ khẩu thường trú (HKTT) hoặc bố (mẹ) TS có HKTT tại Hà Nội, tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 tại các tỉnh, thành phố khác, có nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 THPT tại Hà Nội làm hồ sơ dự tuyển.
2. Nộp hồ sơ dự tuyển
a) HS tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 tại các CSGD nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại CSGD nơi HS đang học;
b) HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT tại Hà Nội, tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 tại các tỉnh, thành phố khác; TS tự do nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT nơi HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT;
c) HS tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 tại các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hóa trở ra có xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực giỏi năm học lớp 9 và đạt giải chính thức trong kì thi HS giỏi cấp tỉnh được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên hoặc lớp không chuyên của trường THPT Chu Văn An. HS nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT Cầu Giấy (số 485 đường Nguyễn Khang, quận Cầu Giấy).
3. Rút hồ sơ
HS trúng tuyển đã nộp hồ sơ vào trường THPT (công lập hoặc ngoài công lập), trung tâm GDNN-GDTX, khi có nhu cầu được quyền rút hồ sơ, nhà trường phải tạo điều kiện để HS rút hồ sơ. Trường hợp HS có nguyện vọng chuyển trường sang tỉnh, thành phố khác để học tập, nhà trường làm thủ tục chuyển trường, không xóa tên HS trong danh sách trúng tuyển, các trường hợp khác phải xóa tên HS trong danh sách trúng tuyển.
III. NGUYỆN VỌNG DỰ TUYỂN
1. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
Mọi HS đủ điều kiện (mục C.I.1.) đều được đăng ký nguyện vọng (NV) dự tuyển vào lớp 10 không chuyên và lớp 10 chuyên, cụ thể như sau:
a) Đối với lớp 10 THPT công lập không chuyên
Mỗi HS được đăng ký NV dự tuyển vào 2 trường THPT công lập, kể cả lớp 10 không chuyên của trường THPT Chu Văn An và trường THPT Sơn Tây, xếp theo thứ tự ưu tiên là NV1 và NV2, hai NV này phải trong cùng một khu vực tuyển sinh (KVTS), trừ 2 trường hợp sau:
- Có một trong hai NV dự tuyển vào lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An hoặc trường THPT Sơn Tây;
- Có một trong hai NV dự tuyển vào lớp 10 học Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Đức tại các trường THPT có dạy Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Đức.
HS muốn nhập học tại trường đăng ký NV2 phải có điểm xét tuyển (ĐXT) cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,5 điểm. HS đã trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2. Khi hạ điểm chuẩn nhà trường chỉ nhận HS đăng ký NV1, không nhận HS đăng ký NV2.
* Trường hợp tuyển thẳng: Các HS hưởng chế độ tuyển thẳng chỉ được đăng ký tuyển thẳng vào 1 trường THPT công lập thuộc KVTS mà HS hoặc bố, mẹ HS có HKTT hoặc nơi cư trú thực tế. Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018” ghi như sau:
+ Mục Nguyện vọng 1: Ghi tên trường THPT công lập HS đăng ký;
+ Mục Nguyện vọng 2: Ghi “Tuyển thẳng (x)”. Trong đó “x” là a, b, c hoặc d tùy theo diện tuyển thẳng (xem thêm hướng dẫn cách ghi trong cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Hà Nội năm học 2017-2018” và trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”.
b) Đối với lớp 10 THPT công lập tự chủ tài chính và THPT ngoài công lập
HS muốn được tuyển vào các trường THPT công lập tự chủ tài chính (TCTC) và THPT ngoài công lập phải tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ngày 09/6/2017 để có ĐXT mới được xét tuyển vào trường. Đối với trường hợp này, trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”, HS ghi như sau:
- Mục Nguyện vọng 1: Ghi tên một trường THPT công lập để được dự thi;
- Mục Nguyện vọng 2: Ghi “NCL” bằng chữ in hoa.
(xem thêm hướng dẫn cách ghi trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018” và cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Hà Nội năm học 2017-2018”).
Những HS đã đăng ký NV dự tuyển như trên chỉ được xét tuyển vào các trường THPT công lập TCTC và THPT ngoài công lập mà không được xét vào trường THPT công lập.
c) Đối với lớp 10 THPT chuyên
Khi đăng ký dự tuyển vào lớp 10 chuyên, HS phải căn cứ vào NV và khả năng học tập môn chuyên; lịch thi các môn chuyên để đăng ký cho phù hợp.
- HS được chọn tối đa hai trong bốn trường sau: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT Chu Văn An và THPT Sơn Tây để đăng ký dự tuyển;
- Trong mỗi buổi thi HS chỉ được chọn 1 môn chuyên để dự thi;
- Nếu HS có NV đăng ký dự tuyển vào một môn chuyên tại hai trường thì phải ghi rõ trường NV1 và trường NV2;
- Trường hợp HS chỉ có NV đăng ký vào môn chuyên của một trường hoặc môn chuyên đã chọn chỉ có ở một trường thì đó là trường NV1.
HS muốn nhập học tại trường đăng ký NV2 phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,0 điểm. HS đã trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2. Khi hạ điểm chuẩn các trường chỉ nhận HS đăng ký NV1, không nhận HS đăng ký NV2.
d) Riêng đối với trường THPT Chu Văn An: HS các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hoá trở ra có xếp loại học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 9 năm học 2016-2017 và đạt giải chính thức trong kỳ thi HS giỏi cấp tỉnh (đạt từ giải ba trở lên) được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên của môn đạt giải hoặc lớp không chuyên.
2. Thay đổi nguyện vọng dự tuyển
a) Ngày 20/5/2017 Sở GD&ĐT công bố công khai số lượng HS đăng ký dự tuyển vào lớp 10 không chuyên của từng trường THPT tại các phòng GD&ĐT, Cổng thông tin điện tử của Sở (www.hanoi.edu.vn) và Báo Hà Nội mới;
b) HS muốn thay đổi NV dự tuyển nộp đơn (theo mẫu M03) tại các phòng GD&ĐT trong 02 ngày 22, 23/5/2017, cần lưu ý:
- HS chỉ được thay đổi NV dự tuyển giữa các trường trong KVTS đã đăng ký;
- HS không được thay đổi NV dự tuyển vào các lớp chuyên, trường chuyên.
Vì vậy, HS cần phải lựa chọn thật kỹ trước khi đăng ký NV vào các trường.
IV. KHU VỰC TUYỂN SINH
1. Tuyển sinh vào trường THPT công lập
a) Phân chia KVTS
Toàn Thành phố có 12 KVTS. HS đủ điều kiện, có HKTT hoặc bố, mẹ có HKTT ở KVTS nào được đăng ký NV dự tuyển vào hai trường THPT công lập của KVTS đó, cụ thể như sau:
- KVTS 1: Gồm các quận Ba Đình, Tây Hồ.
- KVTS 2: Gồm các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng.
- KVTS 3: Gồm các quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy.
- KVTS 4: Gồm quận Hoàng Mai và huyện Thanh Trì.
- KVTS 5: Gồm quận Long Biên và huyện Gia Lâm.
- KVTS 6: Gồm các huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.
- KVTS 7: Gồm các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm và các huyện Hoài Đức, Đan Phượng.
- KVTS 8: Gồm huyện Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây và huyện Ba Vì.
- KVTS 9: Gồm các huyện Thạch Thất, Quốc Oai.
- KVTS 10: Gồm quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ, Thanh Oai.
- KVTS 11: Gồm các huyện Thường Tín, Phú Xuyên.
- KVTS 12: Gồm các huyện Ứng Hoà, Mỹ Đức.
b) Các trường hợp không theo KVTS
- HS được đăng kí dự tuyển một NV vào lớp 10 không chuyên của trường THPT Chu Văn An hoặc trường THPT Sơn Tây, NV còn lại phải đăng kí theo KVTS quy định.
- HS được đăng ký dự tuyển học Tiếng Đức (ngoại ngữ 2, hệ 7 năm), Tiếng Anh (ngoại ngữ 1) tại trường THPT Việt Đức, NV còn lại phải đăng ký theo KVTS quy định.
- HS đăng kí dự tuyển học ngoại ngữ Tiếng Pháp, Tiếng Nhật vào các trường có dạy Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.
c) Đổi KVTS
- Những HS thuộc vùng giáp gianh giữa các KVTS hoặc có chỗ ở thực tế khác với nơi đăng ký HKTT..., có đủ điều kiện dự tuyển ở mục (C.I.1.a) được phép đổi KVTS với điều kiện: hai NV vào 2 trường THPT công lập phải ở trong cùng một KVTS trừ hai trường hợp nêu trong mục (B.III.1.a);
- HS có đơn xin đổi KVTS (theo mẫu M02), trong đơn nêu rõ lý do đổi và được Thủ trưởng CSGD xác nhận.
2. Tuyển sinh vào các trường THPT công lập tự chủ tài chính và THPT ngoài công lập
HS có đủ điều kiện dự tuyển mục (C.I.1.b) được đăng ký dự tuyển vào các trường THPT công lập TCTC và THPT ngoài công lập, không phân biệt KVTS.
C. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 KHÔNG CHUYÊN VÀ LỚP 10 CHUYÊN
I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 KHÔNG CHUYÊN
1. Điều kiện dự tuyển
a) Đối với trường THPT công lập
- HS đúng đối tượng, độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ;
- HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT tại Hà Nội hoặc đã hoàn thành thủ tục nhập HKTT, có giấy hẹn nhận kết quả của công an quận, huyện, thị xã.
- Điều kiện về ngoại ngữ: Các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội dạy Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật nối tiếp chương trình đã học ở cấp THCS. Do đó khi đăng ký dự tuyển, HS phải chọn trường THPT có môn ngoại ngữ đã học đủ bốn năm ở cấp THCS để được học tiếp ở cấp THPT, trừ các trường hợp dưới đây:
+ HS học Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) và Tiếng Anh (ngoại ngữ 2) trong 4 năm học ở cấp THCS được lựa chọn đăng kí dự tuyển học Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) hoặc Tiếng Anh ở cấp THPT. Cách đăng ký dự tuyển và danh sách các trường THPT có dạy Tiếng Nhật (ngoại ngữ 1) xem tại mục (C.VII)
+ HS học Chương trình Tiếng Pháp song ngữ được học ngoại ngữ 2 là Tiếng Anh ở cả 4 năm học THCS (thể hiện trong học bạ THCS) được lựa chọn đăng kí dự tuyển học Chương trình Tiếng Pháp song ngữ hoặc Tiếng Anh ở cấp THPT, nhưng chỉ được đăng ký học một loại ngoại ngữ ở cả hai trường NV1 và trường NV2;
+ Chương trình Tiếng Pháp hệ 3 năm:
Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ và trường THPT Sơn Tây có lớp dạy Tiếng Pháp chương trình 3 năm (riêng trường THPT chuyên Nguyễn Huệ là lớp chuyên), HS học bất cứ ngoại ngữ nào ở cấp THCS đều có thể đăng ký dự tuyển vào lớp Tiếng Pháp của hai trường này;
+ Chương trình Tiếng Đức hệ 7 năm:
HS học Tiếng Anh (ngoại ngữ 1), Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) trong 4 năm học ở cấp THCS và Tiếng Đức đạt trình độ A2 (theo khung tham chiếu Châu Âu), nếu có NV được đăng ký dự tuyển vào lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) tại trường THPT Việt Đức.
+ Chương trình Tiếng Đức hệ 3 năm:
Ngoài lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm, trường THPT Việt Đức còn mở lớp dạy Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 3 năm cho các HS đã đủ điểm chuẩn trúng tuyển vào trường, có nguyện vọng học lớp Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 3 năm.
+ Chương trình Tiếng Nhật hệ 3 năm:
Từ năm học 2017-2018, các trường THPT Phan Đình Phùng, THPT Đống Đa, THPT Phan Huy Chú có mở lớp dạy Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) cho các HS đã đủ điểm chuẩn trúng tuyển vào trường, có nguyện vọng học lớp Tiếng Nhật (ngoại ngữ 2). Riêng trường THPT Phan Huy Chú là trường THPT công lập TCTC sẽ tuyển sinh theo hình thức xét tuyển đối với học sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh ngày 9/6/2017.
b) Đối với trường THPT công lập TCTC, THPT ngoài công lập
HS có hộ khẩu (thường trú hoặc tạm trú) tại Hà Nội, đúng đối tượng, độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.
* Riêng trường THPT Chu Văn An: HS các tỉnh, thành phố phía Bắc, từ Thanh Hóa trở ra có xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực giỏi năm học lớp 9 và đạt giải chính thức trong kì thi HS giỏi cấp tỉnh (đạt từ giải ba trở lên) được đăng ký dự tuyển.
2. Phương thức tuyển sinh
Thực hiện phương thức “Kết hợp thi tuyển với xét tuyển” để tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập, công lập TCTC, ngoài công lập, lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An và trường THPT Sơn Tây. Căn cứ vào ĐXT để tuyển sinh vào lớp 10 THPT. ĐXT được tính dựa trên kết quả học tập, rèn luyện của HS ở cấp THCS, kết quả thi hai môn Ngữ văn, Toán trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ngày 09/6/2017 và điểm cộng thêm
ĐXT = Điểm THCS + Điểm thi (đã tính hệ số 2) + Điểm cộng thêm |
Trong đó:
a) Điểm THCS: là tổng số điểm tính theo kết quả học tập và rèn luyện của 4 năm học cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của HS được tính như sau:- Hạnh kiểm tốt và học lực giỏi: 5,0 điểm;
- Hạnh kiểm khá và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực khá: 4,5 điểm;
- Hạnh kiểm khá và học lực khá: 4,0 điểm;
- Hạnh kiểm trung bình và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực trung bình: 3,5 điểm;
- Hạnh kiểm khá và học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3,0 điểm;
- Trường hợp còn lại: 2,5 điểm.
b) Điểm thi: là tổng điểm hai bài thi Ngữ văn và Toán (đã nhân hệ số 2), chấm theo thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.
Chỉ đưa vào diện xét tuyển những HS không vi phạm Quy chế trong kỳ thi Tuyển sinh và không có bài thi nào bị điểm 0.
c) Điểm cộng thêm: là tổng của điểm ưu tiên và điểm khuyến khích, tối đa không quá 6 điểm. Cách tính điểm ưu tiên, điểm khuyến khích xem tại mục C.I.3
3. Chế độ ưu tiên, khuyến khích
a) Chế độ ưu tiên
- Cộng 3,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động duới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”; con của người bị nhiễm chất độc màu da cam;
- Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số; người đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
b) Chế độ khuyến khích: Áp dụng cho các thí sinh đạt giải trong các kỳ, cuộc thi sau:
- Giải các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật:
+ HS đạt giải cá nhân trong kỳ thi HS giỏi lớp 9 các môn văn hóa:
* Giải nhất cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;
* Giải nhì cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;
* Giải ba cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm;
+ Đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THCS trong các cuộc thi: thi viết thư quốc tế; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng (VIFOTEC); thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn; thi Toán học mở rộng (HOMC); thi giải Toán trên internet, thi Olympic Tiếng Anh; thi Tiếng Anh trên Internet; thi Em yêu lịch sử Việt Nam; thi HS giỏi môn kỹ thuật:
* Đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc huy chương vàng, bạc, đồng) quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;
* Đạt giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;
* Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm.
- Giải văn nghệ, thể thao: HS đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THCS trong các cuộc thi “Giai điệu tuổi hồng”; Hội khỏe phù đổng toàn quốc; hội thao giáo dục quốc phòng; thi vô địch Taekwondo toàn quốc.
+ Giải cá nhân
* Đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc huy chương vàng, bạc, đồng) quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;
* Đạt giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;
* Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm.
+ Giải đồng đội (hội thao giáo dục quốc phòng, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, cầu mây, điền kinh, tốp ca, song ca...)
* Chỉ cộng điểm đối với giải quốc gia;
* Số lượng cầu thủ, vận động viên, diễn viên của giải đồng đội từ 02 đến 22 người theo quy định cụ thể của Ban tổ chức từng giải;
* Mức điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện như đối với giải cá nhân.
- HS được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do Sở GD&ĐT tổ chức ở cấp THCS:
* Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;
* Loại khá: cộng 1,0 điểm;
* Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.
c) Ghi chú:
- Những HS đạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi nêu trên (trừ thi nghề) chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
- Điểm cộng thêm cho các đối tượng ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 6,0 điểm.
4. Chế độ tuyển thẳng
a) Đối tượng tuyển thẳng: Có 4 đối tượng tuyển thẳng (a, b, c, d) được quy định như sau:
(a) HS trường phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp trung học cơ sở được tuyển thẳng vào lớp 10 THPT của trường phổ thông dân tộc nội trú.
(b) HS là người dân tộc rất ít người (thuộc một trong các dân tộc sau: La Ha, La Hủ, Pà Thèn, Chứt, Lự, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Ngái, Si La, Pú Péo, Brâu, Rơ Măm, Ơ Đu).
(c) HS khuyết tật
HS khuyết tật là HS bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng không bình thường khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
HS khuyết tật phải nộp bản sao hợp lệ Giấy xác nhận khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012).
(d) HS đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học, cụ thể như sau:
- HS đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa, cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc Bộ GD&ĐT phối hợp với các ngành chuyên môn tổ chức, bao gồm:
+ Thi giải toán qua mạng Internet - Violympic
+ Thi Olympic Tiếng Anh trên Internet (IOE).
+ Thi viết thư quốc tế (UPU);
+ Thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật (Intel VISEF và Intel ISEF) dành cho HS trung học;
+ Thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn;
+ Thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc;
- HS đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn nghệ; thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc Bộ GD&ĐT phối hợp với các ngành chuyên môn tổ chức, bao gồm:
+ Các môn dự thi cấp THCS tại Hội khỏe Phù đổng toàn quốc;
+ Hội thi “Giai điệu tuổi hồng”;
+ Hội thao giáo dục Quốc phòng toàn quốc;
+ Giải vô địch Taekwondo toàn quốc;
+ Giải điền kinh, bơi lội, bóng rổ học sinh toàn quốc.
b) Điều kiện tuyển thẳng:
- HS hoặc bố, mẹ HS có HKTT tại Hà Nội và thuộc một trong 4 đối tượng tuyển thẳng (mục 3.1) ở trên;
- HS được tuyển thẳng vào các trường THPT trong KVTS nơi HS hoặc bố, mẹ HS có HKTT hoặc nơi cư trú thực tế của HS;
- Mỗi HS trong diện tuyển thẳng chỉ được đăng ký tuyển thẳng vào 01 trường THPT công lập. Trường hợp HS đủ điều kiện mà không có nguyện vọng tuyển thẳng thì phải tham gia thi tuyển vào ngày 09/6/2017 và được cộng điểm khuyến khích theo quy định.
c) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng
- Phiếu đăng ký tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018 (Khai theo mẫu M01 - “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018”);
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Bản sao Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017) do CSGD cấp;
- Bản sao học bạ cấp THCS;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú của HS hoặc cha (mẹ) học sinh hoặc Giấy xác nhận nơi cư trú thực tế của học sinh;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ:
+ Giấy chứng nhận đạt giải môn hoặc lĩnh vực dự thi;
+ Giấy chứng nhận khuyết tật.
- Bản sao Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích khác (nếu có); giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới.
d) Lịch xét tuyển thẳng
- Ngày 10/5/2017: những HS trong diện tuyển thẳng, nộp hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng tại CSGD nơi HS học lớp 9.
- Ngày 11/5/2017: CSGD có HS trong diện xét tuyển thẳng kiểm tra hồ sơ và nộp phòng GD&ĐT danh sách học sinh diện tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo.
- Ngày 22, 23/5/2017: Phòng GD&ĐT lập danh sách các HS đủ điều kiện xét tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo nộp về Sở GD&ĐT.
Sau khi có kết quả duyệt của Sở, những HS được tuyển thẳng nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT nơi HS đăng ký tuyển thẳng. Thời gian nộp hồ sơ từ ngày 27/6/2017 đến ngày 29/6/2017.
5. Thời gian nộp hồ sơ nhập học
Những HS đạt điểm chuẩn nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT từ ngày 27/6/2017 đến ngày 29/6/2017. Sau ngày 29/6/2017, những trường tuyển còn thiếu so với chỉ tiêu giao, được tuyển bổ sung HS cho đủ chỉ tiêu từ ngày 01/7/2017 đến ngày 03/7/2017.
II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
1. Trường chuyên và trường có lớp chuyên
Đăng ký thành công. Chúng tôi sẽ phản hồi hoặc liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.